vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông PĐ và bà TTT (Giấy chứng

nhận kết hôn số 73 do Uỷ ban nhân dân Phường N, Quận M cấp ngày 04/8/1992). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông PĐ và bà TTT (Giấy chứng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 04 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số:

29/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông PĐ, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số Đ, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà TTT, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số Đ, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,

Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông PĐ và bà TTT (Giấy chứng

nhận kết hôn số 73 do Uỷ ban nhân dân Phường N, Quận M cấp ngày 04/8/1992).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông PĐ và bà TTT xác nhận có ba con chung tên PTD,

sinh ngày 16/6/1993 (đã thành niên), PTTU, sinh ngày 01/8/2000 (đã thành niên), PTD, sinh ngày 27/5/2008. Ông PĐ và bà TTT thoả thuận giao con chung tên PTDuân, sinh ngày 27/5/2008 cho bà TTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Ông PĐ có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản

tr , nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr ho c ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo

quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, ho c hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông PĐ và bà TTT xác nhận tự thỏa

thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí LHST: Ông PĐ tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm

mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA ngày 15/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận C, Thành phố Hổ Chí Minh. Ông PĐ được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ