- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Quang V - Đỗ Thụy Nhã Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Quang V và bà Đỗ Thụy Nhã Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Quang V, sinh năm 1982;
Bị đơn: Bà Đỗ Thụy Nhã Đ, sinh năm 1983;
Cùng địa chỉ: Số 345/28 đường T, phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Quang V và bà Đỗ Thụy Nhã Đ.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/6/2007 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Đỗ Quang V và bà Đỗ Thụy Nhã Đ có 02 con chung tên Đỗ Hoàng Như M, sinh ngày 01/11/2008, giới tính: Nữ và Đỗ Gia Khang, sinh ngày 05/6/2015, giới tính: Nam. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao con chung tên Đỗ Gia K cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Đỗ Hoàng Như M cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Đỗ Thụy Nhã Đ và ông Đỗ Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được quyền cản trở, nhưng bà Đoan và ông V không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của nhau.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Đỗ Quang V và bà Đỗ Thụy Nhã Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Đỗ Quang V tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông V đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0005682 ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đỗ Quang V được hoàn lại 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
2.4. Về vấn đề khác: Không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, TP.HCM; - UBND Phường C, Quận 1, TP.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Nhật Minh |