vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cháng Thị Ch và anh Cháng Văn Nh"
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Cháng!Thị! Ch, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Tham Vè, xã Cao B, huyện V, tỉnh H và anh Cháng!Văn!Nh, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Thôn Tham Vè, xã Cao B, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cháng!Thị!Ch, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Tham Vè, xã Cao B, huyện V, tỉnh Hvà anh Cháng!Văn!Nh, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Thôn Tham Vè, xã Cao B, huyện V, tỉnh H.!

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Cháng Thị Ch và anh Cháng Văn Nh thuận tình ly hôn.

-!Về!con!chung: Trong quá trình chung sống chị Ch và anh Nh có một con chung: Cháu Cháng Thị Kim Ng - Sinh ngày: 12-02-2018.

Chị Cháng Thị Ch và anh Cháng Văn Nh thỏa thuận nhất trí giao cháu Cháng Thị Kim Ng - Sinh ngày: 12-02-2018 cho chị Cháng Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 22-7-2020

1

Anh Cháng Văn Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung: Chị Cháng Thị Ch và anh Cháng Văn Nh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-!Về!án!phí: Chị Cháng Thị Ch và anh Cháng Văn Nh thỏa thuận nhất trí để chị Cháng Thị Ch chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 02353 nộp ngày 17-7-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Cháng Thị Ch số tiền 150.000 đồng chênh lệch tạm ứng án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND huyện V;

!

- Chi cục THADS huyện V;

!

- TAND tỉnh;

!

- UBND xã Cao B, huyện V,

! Tỉnh H;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lâm!Anh!Luyện!

2

Cỡ chữ