vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Phan Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Dương Thị Đ và anh Phan Văn M thống nhất giao con chung tên Phan Bảo N, sinh ngày 03/10/2014 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn N - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Phan Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST- HNGĐThạnh Trị, ngày 18 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Đ, sinh năm 1992.

Đăng ký thường trú: Ấp X, xã Châu H, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng

Tạm trú: Ấp Trà B, xã Châu H, huyện Vĩnh L, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Phan Văn M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp X, xã Châu H, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Đ và anh Phan Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị Đ và anh Phan Văn M thống nhất giao con chung tên Phan Bảo N, sinh ngày 03/10/2014 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 25/6/2020 và được thực hiện vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị hoặc do các bên tự giao nhận. Anh Phan Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Dương Thị Đ và anh Phan Văn M thống nhất không có.

- Về án phí sơ thẩm: 300.000 đồng, trong đó án phí ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, nguyên đơn chị Dương Thị Đ đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0003180 ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, chị Đ đã nộp đủ án phí. Bị đơn anh Phan Văn M không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ