- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Tòng Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:76/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1992, trú tại: Bản L, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Tòng Văn S, sinh năm 1992, trú tại: Bản L, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Tòng Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lò Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Tòng Thị Linh Đ, sinh ngày 15/9/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Tòng Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Tòng Thị Tố U, sinh ngày 05/10/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Lò Thị N và anh Tòng Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị N và anh S được quyền đi lại thăm nom các con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Lò Thị N nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/ 000297 ngày 22 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Lò Thị N được hoàn trả 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Quyết |