- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thỏa thuận của các đương sự Mạc Thị B - Lương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị B và anh Lương Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Mạc Thị B – Sinh năm: 1992. Trú tại: Bản K, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Lƣơng Văn H – Sinh năm: 1993. Trú tại: Bản K, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các điều 55;58;81;82;83;110;116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị B và anh Lương Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Mạc Thị B và anh Lương Văn H thuận tình ly hôn. + Con chung: Giao con chung Lương Khánh T, sinh ngày 14/5/2012 cho chị Mạc Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lương Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (Một triệu đồng)/Tháng kể từ tháng 5 năm 2020 trở đi, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Tài sản chung: Chị Mạc Thị B và anh Lương Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Mạc Thị B và anh Lương Văn H thỏa thuận chị Mạc Thị B chịu án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng chị B đã nộp tiền tạm ứng án phí. Trả lại cho chị Mạc Thị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại chị B đã nộp theo biên lai thu số: 0001629, ngày 26/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Anh Lương Văn H chịu tiền án phí cấp dưỡng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Kể từ ngày chị Mạc Thị B có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh Lương Văn H thi hành án xong, anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã N, huyện Q, T.Nghệ An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Quán Vi Tuấn |