- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bình ly hôn anh Luật"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Huy Hoàng và chị Vũ Thị Vui.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTB - Sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn Đ, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh LCL - Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn T, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTB và anh LCL. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị NTB và anh LCL có 02 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu T, sinh ngày 12/3/2008 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu A, sinh ngày 23/12/2009 cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, hai bên đương sự không yêu cầu. Chị B và anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ chung: Chị NTB và anh LCL thống nhất thỏa thuận tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Hai bên thoả thuận chị NTB chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2015/0003604 ngày 08/5/2020. Trả lại cho chị NTB 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Yên Định;
- Chi cục THADS huyện Yên Định;
- Đương sự;
- UBND xã YL, huyện Yên Định;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Hữu Thắng
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020.
- Nguyên đơn: Anh Hồ Huy Hoàng, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Vui, sinh năm: 1981. Nơi ĐKHKTT: Khu phố 4, thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn Yên Thành, xã Yên Hùng, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục mức án phí ban hành kèm theo pháp lệnh. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Huy Hoàng và chị Vũ Thị Vui. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hồ Huy Hoàng và chị Vũ Thị Vui có 02 con chung. Anh Hoàng và chị Vui thống nhất thỏa thuận: Anh Hoàng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hồ Huy Tuấn, sinh ngày 28/6/2008. Chị Vui trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hồ Vũ Hà Phương, sinh ngày 05/4/2015. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, hai bên đương sự không yêu cầu. Anh Hoàng và chị Vui có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh Hoàng và chị Vui thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng và chị Vui thống nhất thỏa thuận anh Hoàng chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn) mà anh Hoàng đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, theo Biên lai thu số AA/2015/0003566 ngày 21/02/2020. Trả lại cho anh Hoàng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND TT Thống Nhất, huyện Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng |