vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 29/01/2013, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã T1, huyện N cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Hoàng Thị D và anh Vi Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST - HNGĐN, Ngày 9 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 06 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D – Sinh năm: 1995.

Địa chỉ: thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Vi Văn B – Sinh năm: 1990.

Địa chỉ: thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 01/7/2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 29/01/2013, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã T1, huyện N cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc. Trong quá trình chung sống giữa chị D và Anh B thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau. Đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả chị D và Anh B đều thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B đều có ý kiến chung thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Vi Đình L - Gới tính: Nam - Sinh ngày: 15/11/2013. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị Hoàng Thị D và Anh vi Văn B đều có ý kiến thống nhất là: Giao cháu Vi Đình L cho Anh Vi Văn B(Là bố đẻ) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Hoàng Thị D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000 đồng/01 tháng (Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2020 cho đến khi cháu L trưởng thành.

Chị Hoàng Thị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị D có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B đều có ý kiến thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Hoàng Thị D và Anh Vi Văn B đều có ý kiến thống nhất: Chị Hoàng Thị D phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Tổng cộng chị Hoàng Thị D phải nộp 300.000 đồng tiền án phí. Hiện tại chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003534, ngày 11 tháng 6 năm 2020. Do đó công nhận chị Hoàng Thị D đã nộp đủ tiền án phí; Anh Vi Văn B không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ