- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lê Đình N và bà Lê Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 121/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Đình N, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 05, tổ 7, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh D.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 05, tổ 7, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh D.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lê Đình N và bà Lê Thị Thu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Đình N và bà Lê Thị T Tiền thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 68 do UBND xã M, huyện B, tỉnh D cấp ngày 24/8/2011 cho ông Nguyễn Lê Đình N và bà Lê Thị Thu T không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Lê Đình N phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031099 ngày 11/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Hoàn trả cho ông Nguyễn Lê Đình N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã M, huyện B, tỉnh D - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |