- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-DS | Đức Hòa, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1/ Ông Trần Hữu C, sinh năm 1949
2/ Bà Đỗ Thị R, sinh năm 1950
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Trần Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Trần Hữu C và bà Đỗ Thị R số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng), theo phương thức trả dần mỗi tháng 8.000.000 đồng, tháng cuối cùng trả 11.000.000 đồng, thời gian trả vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/7/2020 cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Ông Trần Hữu C và bà Đỗ Thị R liên đới chịu 937.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông Trần Hữu C và bà Đỗ Thị R là người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên theo Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009), do đó căn cứ vào điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ông Trần Hữu C và bà Đỗ Thị R được miễn nộp tiền án phí Tòa án.
Chị Trần Thị H chịu 937.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa; - TAND tỉnh Long An; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thảnh |