vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: A ( gọi tắt là B ). Địa chỉ: 266-268 N, phường 8, quận 3, T.p M. Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Tiến M; sinh năm: 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "d"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/ TLST - DS ngày 25/6/2020.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: A ( gọi tắt là B ). Địa chỉ: 266-268 N, phường 8, quận 3, T.p M.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Tiến M; sinh năm: 1985

Địa chỉ: khu phố P, phường T, T.p X, tỉnh P.

Bị đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 1987 Trú tại: thôn 3, xã C, huyện B, tỉnh P.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lò Văn X, sinh năm 1985 Trú tại: thôn 3, xã C, huyện B, tỉnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về quan hệ vay tài sản: Các bên C thỏa thuận chị Lê Thị H có trách nhiệm trả cho A ( B - chi nhánh P) số tiền gốc là 67.170.000đ, lãi đến ngày 30/10/2020 là 23.855.452đ, tổng cộng là 91.025.452đ; thỏa thuận trả vào ngày 30/11/2020 và khoản lãi phát sinh từ ngày 31/10/2020 đến khi trả hết nợ.

Đến thời hạn trả tiền nếu chị Lê Thị H không trả hoặc trả không đủ cho A - chi nhánh P thì A, chi nhánh P có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ trả tiền của chị Lê Thị H; đồng thời chị Lê Thị H phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số LD 1732800654 ngày 24/11/2017.

2.2 Về án phí DSST: chị Lê Thị H nộp số tiền án phí DSST là 2.275.637đ. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng H trả cho nguyên đơn A, số tiền tạm ứng án phí DSST là 2.408.228 đồng ( Hai triệu bốn trăm linh tám ngàn hai trăm hai tám đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010477 ngày 25/6/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật xy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ