vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 22/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; Địa chỉ: 442 N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 76/2020/QĐST-DS
Chư Prông, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A;

Địa chỉ: 442 N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Anh Đ – Giám đốc Phòng quản lý nợ.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Võ Văn X và Ông Nguyễn Xuân S – Nhân viên Ngân hàng TMCP A Chi nhánh G. Địa chỉ: Số 38-40 đường Trần P, Phường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai;

Bị đơn: Anh Lê Tất Y và chị Phạm Thị H

Trú tại: thôn A, xã D, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Ông Lê Tất Y và bà Pham Thị H công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh G, số tiền gốc 950.000.000đ (Chín trăm năm mươi triệu đồng), theo hợp đồng tín dụng số GIL.CN.1840.180119 ngày 18/01/2019 và tiền lãi tính đến ngày 16/10/2020 là: 97.800.046đ (Chín mươi bảy triệu tám trăm nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng).

Tổng cộng cả gốc và tiền lãi tính đến ngày 16/10/2020 là: 1.047.800.046đ (Một tỷ không trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng).

Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền:

Về thời hạn thanh toán: Ông Lê Tất Y và bà Pham Thị H có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh G, toàn bộ số tiền 1.047.800.046đ (Một tỷ không trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 950.000.000đ (Chín trăm năm mươi triệu đồng) cùng với lãi suất phát sinh tính đến ngày 16/10/2020 là: 97.800.046đ (Chín mươi bảy triệu tám trăm nghìn không trăm bốn mươi sáu đồng).

Thời hạn thanh toán: Từ ngày 16/10/2020 đến ngày 31/12/2020.

Về phƣơng thức thanh toán: Việc thanh toán toàn bộ số nợ theo thứ tự như sau thanh toán vốn gốc sau đó thanh toán lãi phát sinh theo hợp đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là 25/8/2020 cho đến khi thi hành án xong,bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

Trường hợp ông Lê Tất Y và bà Phạm Thị H không trả được nợ nêu trên cho ngân hàng, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất như sau:

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: GIL.BĐCN.637.200117 được công chứng tại Văn phòng công chứng số 1, tỉnh Gia Lai ngày 21/01/2017 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh Gia Lai và ông Lê Tất Y, bà Phạm Thị H tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 670417 thuộc thửa đất số: 66, tờ bản đồ số 12, diện tích 14.898 m2 tại làng S, xã I; huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 30/12/2016.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: GIL.BĐCN.232.280117 được công chứng tại Văn phòng công chứng số 1, tỉnh Gia Lai ngày 28/02/2017 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh G và ông Lê Tất Y, bà Phạm Thị H, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số GIL.BĐCN.232.280117 được công chứng tại phòng công chứng số 1, tỉnh Gia Lai giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh G và ông Lê Tất Y, bà Phạm Thị H, tài sản thế chấp như sau:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 255467, thửa đất số: 6 diện tích 7.645 m2, thửa đất số 8, diện tích 4.463m2 tờ bản đồ số 11 tại làng S, xã I; huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 23/02/2011.

2/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 624340, thửa đất số: 47, tờ bản đồ số 12 diện tích 2.700 m2 tại làng S, xã I; huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/01/2017.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh G trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 255467 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 624340 cho ông Lê Tất Y và bà Phạm Thị H sau khi ông Y và bà H đã thanh toán tất cả các khoản nợ trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: án phí dân sự sơ thẩm là 21.717.000đ (Hai mươi mốt triệu bảy trăm mười bảy nghìn đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn ông Lê Tất Y và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ chung chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.717.000đ (Hai mươi mốt triệu bảy trăm mười bảy nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh G số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 20.928.564đ (Hai mươi triệu chín trăm hai mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006604 ngày 01/10/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Gia Lai.

Về chi phí Tố tụng: Ông Lê Tất Y và bà Phạm Thị H thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại Cổ phần A - Chi nhánh G số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ