vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông TVI và bà CTTP thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà CTTP đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng 03 con chung tên TYN, sinh ngày 11/12/2006, TYN1, sinh ngày 08/12/2011 và TTD, sinh ngày 08/02/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn CTTP - TVI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông TVI, sinh năm 1983 và bà CTTP, sinh năm 1988; cùng HKTT: XM, xã KP, huyện GCD, tỉnh Tiền Giang; cùng tạm trú: XY ấp AM, xã AS, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông TVI và bà CTTP tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện GCD, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 102, quyển số 01 ngày 06 tháng 7 năm 2006.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thƣờng xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông TVI và bà CTTP thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông TVI và bà CTTP có 03 con chung tên TYN, sinh ngày 11/12/2006, TYN1, sinh ngày 08/12/2011 và TTD, sinh ngày 08/02/2015.

Ông TVI và bà CTTP thống nhất: Sau khi ly hôn, bà CTTP đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng 03 con chung tên TYN, sinh ngày 11/12/2006, TYN1, sinh ngày 08/12/2011 và TTD, sinh ngày 08/02/2015.

. Về cấp dƣỡng: Ông TVI không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông TVI và bà CTTP thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông TVI và bà CTTP là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng lập biên bản hòa giải thành không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông TVI và bà CTTP thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà CTTP đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng 03 con chung tên TYN, sinh ngày 11/12/2006, TYN1, sinh ngày 08/12/2011 và TTD, sinh ngày 08/02/2015.

- Về cấp dƣỡng: Ông TVI không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông TVI và bà CTTP chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024803 ngày 18/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ