- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vị + nhàng ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn V và bà Bùi Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 354/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn V; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà Bùi Thị N; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn V và bà Bùi Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Vị và bà Bùi Thị Nhàng.
- Về con chung: Ông Phạm Văn V và bà Bùi Thị N có 02 con chung là Phạm Văn V, sinh ngày 08 tháng11 năm 1982 và Phạm Thị N, sinh ngày 19 tháng 11 năm 1984. Các con chung đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống của mình.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn V và bà Bùi Thị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Văn V nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước, ông V đã nộp số tiền tạm ứng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (Biên lai thu tiền số 0004477 ngày 27 tháng 9 năm 2019), nay trả lại cho ông V số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - UBND xã Đ (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |