- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Minh L và anh Đỗ Văn S .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST - HNGĐ | V, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh L, sinh năm 1980
Nơi cư trú: xóm C, Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn S, sinh năm 1971
Nơi cư trú: xóm T, Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Minh L và anh Đỗ Văn S .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Minh L và anh Đỗ Văn S thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con là Đỗ Ngọc H, sinh ngày 01/8/2000. và Đỗ Ngọc A, sinh ngày 23/8/2008. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận: cháu H đang học Đại học công nghệ thông tin tại Vĩnh Tuy - Hà Nội, Hiện nay cháu đã đủ 18 tuổi, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh, chị tự thỏa thuận sẽ có trách nhiệm chung để nuôi cháu H học xong đại học.
Giao con Đỗ Ngọc A cho anh S nuôi dưỡng. Anh S không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Minh L và anh Đỗ Văn S thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Minh L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 000xxxx ngày 04/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện V; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |