vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phạm Thanh Hoàng A và bị đơn chị Trần Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phạm Thanh Hoàng A và chị Trần Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh A và chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phạm Thanh Hoàng A và bị đơn chị Trần Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76 /2019/QĐST - HNGĐVĩnh Lộc, ngày 04 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh Hoàng A - sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn L, Xã Q, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Trần Thị Th – Sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn L, Xã Q, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 51, 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84, 110, 116,117 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 26/6/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phạm Thanh Hoàng A và bị đơn chị Trần Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Phạm Thanh Hoàng A và chị Trần Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Về con cái: Anh Phạm Thanh Hoàng A và chị Trần Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Phạm Nhật P (Giới tính: Nam)

- sinh ngày 09/8/2015. Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Anh Phạm Thanh Hoàng A và Trần Thị Th đều thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Nhật P - Giới tính: Nam - sinh ngày 09/8/2015 cho anh Phạm Thanh Hoàng A (Bố đẻ của cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Thu có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 800.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2019. Hàng tháng chị Thu phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nhật P trực tiếp cho anh Phạm Thanh Hoàng A theo địa chỉ:

Anh Phạm Thanh Hoàng A - sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn L, Xã Q, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Phạm Thanh Hoàng A có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi anh có yêu cầu.

Chị Trần Thị Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản: Anh Phạm Thanh Hoàng A và chị Trần Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

Về công nợ chung: Anh Phạm Thanh Hoàng A và chị Trần Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Thanh Hoàng A và chị Trần Thị Th thống nhất thỏa thuận: Anh Phạm Thanh Hoàng A chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại anh Phạm Thanh Hoàng A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002389 ngày 05 tháng 6 năm 2019. Vì vậy, anh Phạm Thanh Hoàng A được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Trần Thị Th phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ