vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị H 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Hvà chị Trịnh Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Trịnh Hương T sinh ngày 15/12/2015. Chị H rực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trịnh Hương T anh Hợi không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ
Thọ Xuân, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn : Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983. Địa chỉ : Thôn V, xã X, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ : Thôn P, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị H 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Hvà chị Trịnh Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Trịnh Hương T sinh ngày 15/12/2015. Chị H rực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trịnh Hương T anh Hợi không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ : Vợ chồng tự chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh H và chi H thỏa thuận: Anh H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ , nhưng đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí, trả lại cho anh H 150.000đ theo biên lai thu số 0001372 ngày 12 /02/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện X. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ