vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Tấn N và bà Nguyễn Thị T. 2.

VKSND huyện Sông Hinh; TAND tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Tấn N và bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2019/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Hà Tấn N, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn TL, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn TL, xã ĐBĐ, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Tấn N và bà Nguyễn Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Các con đã thành niên và có gia đình riêng nên ông N bà T không yêu cầu giải quyết. * Về tài sản chung: Ông Hà Tấn N và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ông Hà Tấn N và bà Nguyễn Thị T thuộc diện hộ cận nghèo và có đơn xin miễn giảm tiền tạm ứng án phí, án phí được chính quyền địa phương xác nhận nên được miễn toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ