- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu án hôn nhân gia đình giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Công Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Công Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D; sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công Đ; sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Công Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng:
Giao con chung là Nguyễn Thành M, sinh ngày 18/6/2014 và Nguyễn Trần Yến N, sinh ngày 13/3/2017 cho anh Nguyễn Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, phương thức cấp dưỡng mỗi tháng 01 lần, thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2019.
Chị Trần Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị D nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này chị D đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0005947 ngày 03/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện N, Nghệ An; - THADS huyện Đức Thọ; - Lưu: HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |