vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Địa chỉ: đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 76/2019/QĐST-DS
Ba Tri, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 237/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S

Địa chỉ: đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng C – Giám đốc chi nhánh B (theo văn bản ủy quyền thường xuyên số 4032/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S)

Ông Chương ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T – Trưởng phòng Phòng giao dịch G tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 465B/2019/UQ-CNBT ngày 21/10/2019.

Địa chỉ: số 600 Khu phố 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983;

Cư trú: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền là 104.082.370 đồng, trong đó nợ gốc là 94.490.200 đồng, nợ lãi trong hạn là 7.417.506 đồng, lãi quá hạn là 2.174.664 đồng khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Ngân hàng sẽ tiếp tục tính lãi phát sinh trên số tiền gốc từ ngày 23/10/2019 theo mức lãi suất trong hợp đồng LD1701700048 ngày 17/01/2017 và giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng tín dụng ngày 17/3/2017 từ ngày 23/10/2019 đến khi anh Nguyễn Văn T trả xong số nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Nguyễn Văn T không thanh toán nợ đầy đủ cho phía ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 310 tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã A, huyện B tỉnh Bến Tre để thu hồi nợ.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 2.602.000 (Hai triệu sáu trăm lẻ hai nghìn đồng) ông Nguyễn Văn T nộp toàn bộ.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.630.000đ (Hai triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006596 ngày 23/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ