- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 117/2018/DS-ST ngày 27/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2019/TLPT- DS ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐ -PT | Đồng Tháp, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy Các Thẩm phán:
Ông Sỹ Danh Đạt
Ông Ngô Tấn Lợi
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 117/2018/DS -ST ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh bị kháng cáo như sau: Ngày 06 tháng 12 năm 2018, bà Nguyễn Thị Ngọc T là nguyên đơn của vụ án kháng cáo toàn bộ nội dung của bản án sơ thẩm, không đồng ý quyết định của bản án sơ thẩm; yêu cầu Tòa phúc thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà theo đơn khởi kiện.
XÉT THẤY:
Ngày 11 tháng 4 năm 2019 và tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc T có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện và đơn kháng cáo về việc tranh chấp quyền sử dụng đất. Ngày 11 tháng 4 năm 2019 và tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là bà Trần Thị H có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và được bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào điểm b, khoản 1, Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 117/2018/DS-ST ngày 27/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2019/TLPT- DS ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa: 1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1965. Địa chỉ: số X, khóm X, thị trấn X, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Cao Minh T, sinh năm 1970; Địa chỉ: X, khóm X, phường Tân Quy Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 11/02/2019). 2. Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: số X, tổ X, ấp X, xã X, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số X, đường X, phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 14/11/2018). 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân nhân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: đường 30/4, khóm Mỹ Tây, thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Về án phí sơ thẩm: + Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 5.850.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số 04874 ngày 02/11/2016 và biên lai số 05178 ngày 19/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, bà T còn phải nộp tiếp 4.455.000 đồng. + Bà Trần Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 3.876.000 đồng chi xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản. Bà T đã nộp và chi xong. Về án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp theo biên lai số 0001187 ngày 06/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV- THA tỉnh; - VKSND tỉnh; - TAND huyện Cao Lãnh; - Chi cục THADS huyện Cao Lãnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy |