vanban.org

Quyết định 76/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc L và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc L và chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc L và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76 /2018/QĐST-HNGĐHT, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

Căn cứ hồ s ơ việc dân sự thụ lý số 126

/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa:

Những n gư ời y êu cầu:

1. Anh Trịnh Ngọc L, sinh năm 1986.

Địa chỉ : Thôn 1, xã HV, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lê Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ : Thôn 1, xã HV, huyện HT , tỉnh Thanh H óa.

Căn cứ v ào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 3, Điều 37

Nghị quyết số 326/2016/UBT VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội.

Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải th ành ngày 05/9/2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành ngày 05/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x

ã hội.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý k iến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc L và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

* Về con chung : Anh L và chị H thừa nhận vợ chồng có một con chung, ch áu tên là Trịnh Thị Ngọc A, sinh ngày 20/6/2015. Anh L và chị H thỏa thuận, anh L trực tiếp nuôi dư ỡng cháu A, chị H không phả i cấp dư ỡng nuôi con chung cùng anh L. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đ ư ợc cản trở.

* Về t ài sản chung : Anh L và chị H không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Về l ệ phí: Anh L và chị H thỏa thuận , anh L chịu to àn bộ tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) nhưng đ ư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng l

ệ phí sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2017/0000328 ngày 28/8/2018 tại Chi cục T hi hành án dân sự huyện HT . Anh L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm .

Trư ờng hợ p quyết định đư ợc thi hành theo Điều 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ời đư ợc thi hành án dân sự , ngư ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án đư ợc thự c hiện theo quy định tại Điều 30 Luậ t Thi hành án dân sự .

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ

ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ