vanban.org

Quyết định 76/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn G và chị Phạm Thị P.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Vũ Văn G và chị Phạm Thị P chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn G và chị Phạm Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2018/QĐST-HNGĐYên Khánh, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn G.

Địa chỉ: Xóm 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị P.

Địa chỉ: Xóm 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn G và chị Phạm Thị P.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Vũ Văn G và chị Phạm Thị P chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau:

2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Vũ Mạnh Đ, sinh ngày 20 tháng 03 năm 2010 cho anh Vũ Văn G tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Giao hai cháu Vũ Đức N; sinh ngày 31 tháng 12 năm 2007 và Vũ Phạm Gia H; sinh ngày 03 tháng 11 năm 2013 cho chị Phạm Thị P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi dưỡng con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con chung. Về con riêng anh G và chị P không ai có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Anh Vũ Văn G và chị Phạm Thị P đều xác định vợ chồng đã tự phân chia tài sản chung và công nợ; tài sản riêng và đất nông nghiệp không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Vũ Văn G phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001939 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Trả lại cho anh Vũ Văn G 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ