- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1995; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã HN, huyện VB, thành phố Hải Phòng; Chỗ ở: Xóm M, xã VA, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn K, xã HN, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn C có 01 con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 16-6-2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh P, sinh ngày 16-6-2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Văn C không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị T nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015951 ngày 26-3-2018. Hoàn trả lại chị Trịnh Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện VB; - Chi cục THADS huyện VB; - TAND TP Hải Phòng; - UBND xã HN, huyện VB; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thƣơng Huyền |