vanban.org

Quyết định 76/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T không có con chung (Hiện nay chị X không có thai). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình X- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2018/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh 02/8/1982 Hộ khẩu thường trú: Thôn DG, xã PL, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn DT, xã PL, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh 08/4/1980 Hộ khẩu thường trú: Thôn DG, xã PL, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn DT, xã PL, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các điều điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Căn cứ vào các Điều 55; Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T không có con chung (Hiện nay chị X không có thai).

Về tài sản:

Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T không có tài sản chung. Vợ chồng không nợ ai tài sản và cũng không cho ai vay tài sản. Chị X và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị X tự nguyện nộp cả 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền chị X đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai số 0007636 ngày 07/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần án phí. Hoàn trả cho chị X số tiền 150.000đ còn dư.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ