vanban.org

Quyết định 76/2017/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2017/QĐSTYên Châu, ngày 25 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/7/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2017/TLST- DS ngày 14 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dụng thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh S.

Bị đơn: Ông Vì Văn K, sinh năm 1980, bà Vì Thị N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Y, tỉnh S.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn H yêu cầu ông Vì Văn K và bà Vì Thị N phải trả số tiền 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng);

Bị đơn ông Vì Văn K và bà Vì Thị N nhất trí trả số tiền 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn H. Thời hạn trả vào ngày 30/12/2017.

Trong trường hợp đến hạn trả mà ông Vì Văn K và bà Vì Thị N không trả thì phải chịu lãi xuất cơ bản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm chậm trả.

- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất nguyên đơn ông Nguyễn Văn H nhận chịu án phí 925.000 đồng (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 925.000 đồng (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03947 ngày 14/4/2017; ông Nguyễn Văn H được nhận lại 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 04007 ngày 18/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu.

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0017/QSDĐ/QĐ số 549/QĐ-UB ngày 28/12/1999 mang tên ông Vì Văn Khới, hai bên thỏa thuận khi nào ông Vì Văn K và bà Vì Thị N trả đủ số tiền cho ông Nguyễn Văn H, thì ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho ông Vì Văn K và bà Vì Thị N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ