- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Phạm Trí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2017/QĐST – HNGĐ | Cái Bè, ngày 17 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2017 giữa: *Ngƣời yêu cầu: Chị NGUYỄN THỊ NGỌC D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Anh PHẠM TRÍ T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Phạm Trí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Phạm Trí T cùng thuận tình ly hôn. + Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Trí N, sinh ngày 18/7/2003 cho anh T nuôi dưỡng. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở + Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D khỏi phải cấp dưỡng nuôi con do anh Phạm Trí T không có yêu cầu. + Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị D và anh T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về lệ phí HNST: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Phạm Trí T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí HNST là 300.000đ, chị D và anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 06396 ngày 20/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên không phải nộp tiếp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) PHẠM HẢI DUY |