- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Công T. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2017/QĐST-HNGĐ V/v: “Kiện xin ly hôn” | Phủ Lý, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2017/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 6 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm 5, xã T, huyện B, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Công T. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Công T. 2.2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H và anh T mỗi người phải nộp 75.000đ. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H nộp toàn bộ án phí ly hôn. Chị H được đối trừ với số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2015/0000688 ngày 5/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phủ Lý. Chị H được nhận lại 150.000đ. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND TP Phủ Lý; - Chi cục THA dân sự TP Phủ Lý; - UBND xã T, TP P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Duy |