vanban.org

Quyết định 76/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn E HKTT: Xóm H, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị N khởi kiện ly hôn đối với anh Bùi Văn E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH
Số: 76/2017/QĐST-HNGĐ
Tân Lạc, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Xóm H, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Anh Bùi Văn E, sinh năm 1979.

Nơi cư trú: Xóm H, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình

Người có quyền lợi liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện T, tỉnh Hòa Bình; Đại diện theo ủy quyền Ông Nguyễn Minh P – Phó giám đốc Phòng giao dịch (Theo văn bản ủy quyền số 231/QĐ-NHCS ngày 30/11/2016)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 và 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn E

HKTT: Xóm H, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân:

Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn E thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Giao con Bùi Thị Hồng M1 sinh ngày 12 tháng 4 năm 2003, Bùi Thị Hồng M2 sinh ngày 15 tháng 9 năm 2006 và Bùi Thị L sinh ngày 16 tháng 02 năm 2013 cho chị Bùi Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Bùi Thị N chưa có yêu cầu anh Bùi Văn E cấp dưỡng cho các con hàng tháng. Anh Bùi Văn E có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này.

2.3 Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết: Chị Bùi Thị N được quyền sở hữu về tài sản của vợ chồng trong đó có quyền sở hữu ngôi nhà xây khoảng 30 m2 tại xóm H, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình, anh Bùi Văn E không nhận tiền chênh lệch về tài sản mà để lại cho chị N nuôi con.

2.4 Về nợ chung: Chị N và anh E tự thỏa thuận việc trả nợ như sau:

Chị Bùi Thị N có trách nhiệm trả nợ 20.000.000 đ (hai mươi triệu đồng) vay ngày 11/4/2016 hạn trả ngày 11/4/2019 cho Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện T, tỉnh Hòa Bình. Việc trả nợ theo hợp đồng vay đã ký.

(Tại Văn bản số: 111/CV- NHCS ngày 05/7/2017 của Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện T xác nhận khoản vay là đúng và đồng ý việc thỏa thuận nhận nợ nêu trên).

2.5 Về án phí: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn E mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị N tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí tổng là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0001384 ngày 29/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ