vanban.org

Quyết định 76/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Viết T và chị Trần Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Viết T và chị Trần Thị H. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung Hồ Hà V, sinh ngày 10/01/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hồ Viết T có trách… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Viết T và chị Trần Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2017/QĐST- HNGĐNam Đàn, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Viết T. Sinh năm: 1989. NĐKHKTT: Xóm 4, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Trần Thị H. Sinh năm: 1989. NĐKHKTT: Xóm 4, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Viết T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Viết T và chị Trần Thị H.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung Hồ Hà V, sinh ngày 10/01/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hồ Viết T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2017 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của bên được thi hành án, bên phải thi hành án không chịu thi hành án thì phải chịu lãi suất theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Hồ Viết T và chị Trần Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Hồ Viết T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn theo Biên lai thu tiền số 0003573 ngày 01/9/2017, anh Hồ Viết T đã nộp đủ tiền án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ