vanban.org

Quyết định 76/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Thị U, sinh năm 1947. Địa chỉ: khu phố A, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "u - ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2017/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Thị U, sinh năm 1947.

Địa chỉ: khu phố A, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

* Bị đơn: Ông Phạm Văn Ch, sinh năm 1952.

Địa chỉ: khu phố A, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn Ch có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị U số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Thời gian và cách thức trả hai bên đương sự thống nhất thực hiện tại giai đoạn Thi hành án.

Ghi nhận việc bà Trương Thị U không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên và không yêu cầu vợ ông Ch phải liên đới trả số nợ này.

- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm ngàn) đồng. Ông Phạm Văn Ch tự nguyện nộp số tiền án phí này.

+ Hoàn lại cho bà Trương Thị U số tiền tạm ứng án phí là 12.500.000 (Mười hai triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010856 ngày 25/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ