vanban.org

Quyết định 76/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ea H'Leo, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 07/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Bá T, sinh năm 1959 và bà Lê Thị N, sinh năm 1963. Cùng trú tại: Tổ dân phố 8, thị trấn D, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Cùng trú tại: Thôn 6, xã R, huyện E, tỉnh Đăk Lăk. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa ông Trần Bá T và bà Lê Thị N với Ông Nguyễn Hoàng K và bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EAH’LEO
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2017/QĐST-DSEa H’leo, ngày 07 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2017/TLST-DS, ngày 09 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Bá T, sinh năm 1959 và bà Lê Thị N, sinh năm 1963. Cùng trú tại: Tổ dân phố 8, thị trấn D, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Cùng trú tại: Thôn 6, xã R, huyện E, tỉnh Đăk Lăk. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung: Ông Nguyễn Hoàng K, bà Nguyễn Thị T thừa nhận có nợ của ông Trần Bá T, bà Lê Thị N số nợ là 12.300 kg (mười hai nghìn ba trăm kilogam) cà phê nhân xô quy chuẩn.

- Về thời hạn trả nợ các đươc sự thỏa thuận: + Lần 1: Vào ngày 30 tháng 12 năm 2017 ông K bà T phải trả 1000 kg cà phê nhân xô quy chuẩn cho ông T bà N. + Lần 2: Vào ngày 30 tháng 03 năm 2018 ông K bà T phải trả 5000 kg cà phê nhân xô quy chuẩn cho ông T bà N. + Lần 3: Vào ngày 30 tháng 12 năm 2018 ông K bà T phải trả 1000 kg cà phê nhân xô quy chuẩn cho ông T bà N. + Lần 4: Vào ngày 30 tháng 03 năm 2019 ông K bà T phải trả 5300 kg cà phê nhân xô quy chuẩn cho ông T bà N. Các đương sự thống nhất với nhau nếu đến thời hạn thanh toán nợ lần 1 mà bên vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bên còn lại có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số nợ 1 lần theo thủ tục thi hành án. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng K, bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.377.500 đồng (Mười một triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Trả lại cho ông Trần Bá T, bà Lê Thị N số tiền 11.840.000 đồng (Mười một triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea H’leo, theo biên lai số: AA/2016/002153, ngày 08 tháng 11 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ