- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Hà Hải Linh và Lê Văn Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2017/QĐST – HNGĐ | Gia Viễn, ngày 26 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 6
năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Hải L, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Đường 1A, xã GT, huyện GV, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Xóm 11, xã GH, huyện GV, tỉnh N.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều
26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hà Hải L và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị Hà Hải L và anh Lê Văn T về các vấn đề khác cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Hà Hải L và anh Lê Văn T đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Lê Quỳnh C, sinh ngày 27.11.2013, hiện cháu C đang ở với anh T. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận tiếp tục để anh T là người trực tiếp chăm sóc giáo dục cháu C cho đến khi cháu Lê Quỳnh C đủ 18 tuổi. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản và công nợ chung;
Anh T và chị L đều thừa nhận không có và không đề nghị Tòa án giải quyết. Do vậy, vấn đề tài sản và công nợ chung Tòa án không xem xét giải quyết.
3. Về án phí:
Chị Hà Hải L nhận nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn theo biên lai số: AA/2010/04027 ngày 15/6/2017. Trả lại cho chị L 150.000đ án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Các đương sự; - UBND xã GV. - Chi cục thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ PHI |