vanban.org

Quyết định 758/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế H và bà Trần Thị Bích Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Thế H và bà Trần Thị Bích Y có 01 con chung là chị Trần Linh N, sinh ngày 05/02/1997. Hiện nay chị Trần Linh N đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có sức khỏe, có khả năng lao động nên ông bà không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thế H - Trần Thị Bích Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 758/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 772/2025/TL-HNGĐ ngày 19/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Thế H, sinh năm: 1964. Nơi đăng ký HKTT: Số 11/2 C, phường H, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 10 ngõ 971 H, phường C, thành phố Hà Nội.

- Bà Trần Thị Bích Y, sinh năm: 1973. Nơi đăng ký HKTT: Số 11/2 C, phường H1, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 68 ngõ 279/49 đường H1, phường H1, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Thế H và bà Trần Thị Bích Y kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 10 năm 1996 (số 94-1996) tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận H, Hà Nội nay là phường H, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống ông bà không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình, cách sống không phù hợp, không có tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc. Ông bà đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2022 cho đến nay. Ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế H và bà Trần Thị Bích Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Thế H và bà Trần Thị Bích Y có 01 con chung là chị Trần Linh N, sinh ngày 05/02/1997. Hiện nay chị Trần Linh N đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có sức khỏe, có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà đất ở: Ông bà trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông bà cùng xác nhận không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Bích Y tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Y đã nộp theo Biên lai số 0016858 ngày 18/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ