vanban.org

Quyết định 757/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc M thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc M thống nhất thoả thuận giao có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh T, sinh ngày 09/5/2015 và Nguyễn Ngọc Khánh V, sinh ngày 09/5/2015 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 757/2025/QĐST - HNGĐĐồng Nai, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 921/2025/TLST-VHNGĐ ngày 02/12/2025, về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1990; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/8/2021; Địa chỉ: A4/254, khu phố 4, phường TV, thành phố BH, tỉnh ĐN (nay là A4/254, khu phố TV4, phường BH, tỉnh ĐN).

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1991; số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/6/2022; Địa chỉ: 31, tổ 6, khu phố 2, phường QT, thành phố BH, tỉnh ĐN (nay là 31, tổ 6, khu phố PL, phường TB, tỉnh ĐN); Địa chỉ liên lạc: 59/1, tổ 23, khu phố NH, phường HH, thành phố BH, tỉnh ĐN (nay là 59/1, tổ 23, khu phố NH, phường TB, tỉnh ĐN).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc M thống nhất thoả thuận giao có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh T, sinh ngày 09/5/2015 và Nguyễn Ngọc Khánh V, sinh ngày 09/5/2015 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng/02 con (Ba triệu đồng/tháng/02 con) cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2025.

Ông M không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án số tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

- Về tài sản chung: Đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí VHNGĐ-ST: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0009164 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ