vanban.org

Quyết định 757/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn N và bà Trương Thị Ngọc D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Nhật H sinh ngày 06/3/2008 và Đỗ Khánh H1 sinh ngày 25/8/2012. Bà D được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung; ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ 5.500.000 (năm triệu năm trăm nghìn) đồng/thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 757/2019/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều: 149, 396, 397của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 830/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Đỗ Văn N, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 99 Nguyễn Thị A, ấp B, xã M, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Trương Thị Ngọc D, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 21 Tỉnh lộ C, ấp D, xã N, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét ông Đỗ Văn N và bà Trương Thị Ngọc D có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Xét ông Đỗ Văn N và bà Trương Thị Ngọc D cùng thừa nhận có 02 con chung tên Đỗ Nhật H sinh ngày 06/3/2008 và Đỗ Khánh H1 sinh ngày 25/8/2012. Bà D trực tiếp nuôi 02 con chung, ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ 5.500.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2019 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của ông N và bà D nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Cả hai khai không có, Tòa án không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn N và bà Trương Thị Ngọc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Nhật H sinh ngày 06/3/2008 và Đỗ Khánh H1 sinh ngày 25/8/2012. Bà D được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung; ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ 5.500.000 (năm triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2019 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà D có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông N không thi hành cấp dưỡng số tiền trên thì ông N còn phải trả cho bà D tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng. Lãi suất phát sinh do chậm cấp dưỡng được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông N được quyền thăm con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: cả hai khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Đỗ Văn N và bà Trương Thị Ngọc D chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai số 0022196 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ