- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Sơn T và chị Ngô Thị Xuân A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 757/2017/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 23 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1077/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2017 giữa:
- Anh Nguyễn Sơn T - sinh năm: 1987. HKTT và chỗ ở: số 68, tổ 3 phường L, quận Đ, Hà Nội.
- Chị Ngô Thị Xuân A - sinh năm: 1988. HKTT và chỗ ở: số 68, tổ 3 phường L, quận Đ, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/11/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Sơn T và chị Ngô Thị Xuân A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: anh T và chị A có 01 con chung là cháu Nguyễn Kim N (nữ) – sinh ngày: 15/10/2011, ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị A cho đến khi có quyết định khác thay thế. Chị A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.2 Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): anh T và chị A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2.3 Về nợ chung: anh T và chị A xác nhận hiện không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên Tòa không xét. 2.4 Về lệ phí: chị A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 6412 ngày 10/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Đống Đa; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - UBND phường L, quận Đ, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |