vanban.org

Quyết định 756/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ

th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Hữu L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Nguyễn Thùy Trang- Nguyễn Hữu Lập"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 756/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố

tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số

296/2024/HNST ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận

tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Phạm Nguyễn Thùy T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Căn hộ

6.11 KA2, Opal Riverside, Đường 10, phường A, thành phố B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1986; Địa chỉ: 23/22/2

Đường 27, phường A, thành phố B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết

của Toà án theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người

yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố B, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo đi m b

Khoản 2 Điều 35, đi m a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này

thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2016 do Ủy ban nhân dân

Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/6/2016 thì quan hệ

hôn nhân giữa bà Phạm Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Hữu L là hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ

th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Hữu L

thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2016 do Ủy ban nhân dân Phường C,

quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/6/2016 chấm dứt hiệu lực k từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà và ông Nguyễn Hữu L có 01 con chung tên Nguyễn

Phúc A, sinh ngày 26/3/2018. Bà Phạm Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Hữu L thống nhất giao con chung Nguyễn Phúc A cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục các con chung. Vì

quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi

dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con

được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trồng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi

con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định của pháp luật, Tòa án có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.

- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng,

được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (bà trăm ngàn) đồng bà Trang, ông L đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0025153 ngày 05/02/2024 của Chi cục

thi hành án dân sự thành phố B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông L đã nộp đủ

lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành

án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện

thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9

Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại

điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ