vanban.org

Quyết định 756/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc T và bà Nguyễn Tú X.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm 1981. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Quốc T ly hôn bà Nguyễn Tú X"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc T và bà Nguyễn Tú X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 756/2017/QĐST-HNGĐ
Quận 6, ngày 06 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, Điều 28; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27-10-2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 704/2017/TLST-HNGĐ ngày 19-10-2017, về việc: “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27-10-2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc T và bà Nguyễn Tú X.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 242/109 Đường B, P.M ,Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Tú X, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 242/ Đường B, P.M ,Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh..

3/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc T và bà Nguyễn Tú X thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 37, quyển số 01/2004 ngày 23-3-2004 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung, tên Lê Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 28-02-2005, bà với ông T thống nhất giao con cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở bà thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, Ông Lê Quốc T và bà Nguyễn Tú X không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.

4/ Án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000(một trăm năm mươi ngàn) đồng, Ông Lê Quốc T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0028229 ngày 19-10-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Ông Lê Quốc T được nhận lại 150.000 đồng. Bà Nguyễn Tú X không phải chịu án phí.

5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ