vanban.org

Quyết định 755/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu B và ông Lê Tấn K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển 01 ngày 21/06/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 25, quận B Thạnh, Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị Thu B và ông Lê Tấn K hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 755/2020/QĐST-HNGĐ
B Thạnh, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0062/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lê Thị Thu B, sinh năm 1977

Địa ch : Số 02 Đường 13, phường B An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Lê Tấn K, sinh năm 1971

Địa ch : 458 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, quận B Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị Thu B và ông Lê Tấn K tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2002, tại Ủy ban nhân dân Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển 01 ngày 21/06/2002. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi nhau làm tình cảm vợ chồng rạn nứt, từ đầu năm 2018 đến nay ông, bà sống ly thân. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai không còn tình cảm với nhau nên bà B, ông K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông, bà có 02 con chung tên Lê Tấn Ksinh ngày 18/07/2002 và Lê Tấn Dsinh ngày 17/05/2006. Đôi bên thống nhất giao 2 con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, Ghi nhận bà B không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành

Xét thấy, bà B, ông K thực sự tự nguyện ly hôn và những th a thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu B và ông Lê Tấn K thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển 01 ngày 21/06/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 25, quận B Thạnh, Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị Thu B và ông Lê Tấn K hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông, bà có 02 con chung tên Lê Tấn Ksinh ngày 18/07/2002 và Lê Tấn Dsinh ngày 17/05/2006. Đôi bên thống nhất giao 2 con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, Ghi nhận bà B không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Tấn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, Bà Lê Thị Thu B và ông Lê Tấn K phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0087589 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà B, ông K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ