vanban.org

Quyết định 754/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số: 45/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Tân Qúy Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th vào ngày 23/5/2015 không c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 754/2022/QĐST- HNGĐBình Chánh, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 602/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Mai Văn Minh C, sinh năm 1990.

Địa chỉ: A, ấp B, xã C, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Minh Th, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện F, Thành phố G, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Qúy Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 45/2015, quyển số 01/2015 vào ngày 23/5/2015. Do đó hôn nhân của ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th là hợp pháp.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 45/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Tân Qúy Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th vào ngày 23/5/2015 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th có 01 con chung tên Mai Thị Thanh Đ(giới tính nữ), sinh ngày 09/7/2015.

Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th cùng thỏa thuận thống nhất: Giao trẻ Mai Thị Thanh Đ cho bà Nguyễn Thị Minh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Mai Văn Minh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 15 (mười lăm) tây hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/8/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt nghãi vụ cấp dưỡng.

Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị Minh Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Mai Văn Minh C chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Mai Văn Minh C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Mai Văn Minh C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0041215 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Mai Văn Minh C và bà Nguyễn Thị Minh Th đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ