- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 753/2018/QĐST - HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 26 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 522/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thùy T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Đường X, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55. 58, 81, 82, 83, 84, 106, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thùy T và ông Nguyễn Thành H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành H1, sinh ngày 10/02/2013 và Nguyễn Mai Diệu T1 sinh ngày 21/04/2015. Hai bên thỏa thuận ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng bé Thành H1 và bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng bé Nguyễn Mai Diệu T1. Hai bên không bên nào cấp dưỡng bên nào. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Bà T và ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3 Về tài sản: Không có. 2.4 Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Trương Thị Thùy T tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004188ngày 23/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B,TP.HCM; - UBND P.5, Q.Bình Thạnh (GKH số 23/2013 ngày 05/4/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |