vanban.org

Quyết định 753/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Trọng H và chị Trương Thị Đức N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận anh H và chị N có 02 con chung là: Vương Gia B, sinh ngày 12/10/2009; Vương Tường V, sinh năm 02/01/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Trọng H và chị Trương Thị Đức N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 753/2017/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1071/2017/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Vương Trọng H, sinh năm 1978; ĐKHKTT và chỗ ở: ngõ K, phố K, phường T, quận D, thành phố Hà Nội;

- Chị Trương Thị Đức N, sinh năm 1985; ĐKHKTT: ngõ K, phố K, phường T, quận D, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: đường B, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Trọng H và chị Trương Thị Đức N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác nhận anh H và chị N có 02 con chung là: Vương Gia B, sinh ngày 12/10/2009; Vương Tường V, sinh năm 02/01/2012.

Giao cho chị N trực tiếp nuôi cháu V, anh H trực tiếp nuôi cháu B không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H và chị N cho đến khi một trong hai bên có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản: Anh H và chị N không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ: Anh H và chị N không vay nợ chung và không cho ai vay nợ.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh H và chị N để anh H chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0006399 ngày 09/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ