vanban.org

Quyết định 752/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Ngọc Uyên N và ông Ngô Đức V thuận tình ly Giấy chứng nhận kết hôn số 128/2024, ngày 01/11/2024 do Ủy ban nhân dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 752/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 443/2025/TLST-HNGĐ ngày

04 tháng 9 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Ngô Đức V, sinh năm 1992

Địa chỉ cư trú: Số U đường L, phường G, thành phố H.

- Bà Trần Thị Ngọc U, sinh năm 1994

Địa chỉ cư trú: Số T đường L, phường G, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Trần Ngọc Uyên N và ông Ngô Đức V là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 128/2024 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, Thành phố H. Nay là Ủy ban nhân dân phường G, TP. H.

Theo đơn yêu cầu của đương sự 25/8/2025 và tại biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 10/9/2025 bà Trần Ngọc Uyên N và ông Ngô Đức V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Con chung và tài sản chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông V thật

sự tự nguyện ly hôn, hai bên xác định không có con chung và tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Ngọc Uyên N và ông Ngô Đức V thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 128/2024, ngày 01/11/2024 do Ủy ban nhân dân

Phường B, quận G, TP. H. Nay là Ủy ban nhân dân phường G, TP. H cấp cho bà Trần Ngọc Uyên N và ông Ngô Đức V hết hiệu lực.

Về con chung: Không có con chung.

Về tài sản chung: Bà N và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Ngọc Uyên N và ông Ngô Đức V phải chịu là

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà N và ông V đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0013703 ngày 04/9/2025 của Thi hành án dân sự TP. H, đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ