vanban.org

Quyết định 752/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Nguyễn Huỳnh L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 752/2020/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 613/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1988; Địa chỉ: 246 Lê N, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM

- Ông Nguyễn Huỳnh L, sinh năm 1983; Địa chỉ: số 02 Vườn L, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Nguyễn Huỳnh L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Nguyễn Huỳnh L hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.

Về con chung: Bà Hoa và ông Luân chung sống có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Trúc Q, sinh ngày 10/4/2017; Khi ly hôn bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi trẻ Q trưởng thành, thi hành từ tháng 9/2020.

Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị

Hồng H và ông Nguyễn Huỳnh L phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Hoa và ông Luân đã nộp theo Biên lai thu số 0070758 ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Nguyễn Huỳnh L thuận

tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Nguyễn Huỳnh L (theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 255 quyển số 02/2012 ngày 22/11/2012 do UBND Phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà H và ông L chung sống có 01 con chung là Nguyễn Ngọc

Trúc Q, sinh ngày 10/4/2017; Khi ly hôn bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi trẻ Q trưởng thành, thi hành từ tháng 9/2020. + Ông L có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người phải thi hành còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả; lãi suất được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.

- Về tài sản chung: hai bên xác nhận không có

- Về nợ chung: hai bên xác nhận không có

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị

Hồng H và ông Nguyễn Huỳnh L phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H và ông L đã nộp theo Biên lai thu số 0070758 ngày 24 tháng 73 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ