- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 751/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 449/2017/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 5 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986; Địa chỉ thường trú: Ấp 2, xã T,
thị xã X, tỉnh Bình Phước; Địa chỉ tạm trú: Số 58A đường B, Phường V, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đậu Văn H1, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 149/71/3 đường B,
Phường V, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27
tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông
Đậu Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đậu Văn H1
thuận tình ly hôn (bà H và ông H1 kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã X, tỉnh Bình Phước, theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2012 ngày 31 tháng 01 năm 2012).
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng con chung Đậu Ngọc Như Y, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2012. Ông Đậu Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng trên một tháng). Bắt đầu cấp dưỡng từ 01 tháng 8 năm 2017 cho đến khi con chung thành niên.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không
được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ
chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông H1 chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông H1 phải trả lãi đối
với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mữa lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0006131 ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Đậu Văn H1 phải chịu 150.000 đồng
(một trăm năm mươi nghìn đồng).
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Uỷ ban nhân dân xã T, thị xã X, tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |