- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN HOÀNG THẢO V - NGUYỄN TẤN Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 750/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 258/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc “Ệ_PHÁP_LuẬT Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Hoàng Thảo V, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Khu D, ấp C, xã P, huyện N (nay là xã Đ), tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Số G Đường N, B, thành phố T (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/9/2025, bà Nguyễn Hoàng Thảo V và ông Nguyễn Tấn Đ đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Thảo V và ông Nguyễn Tấn Đ công nhận Ệ_HÔN_NHAN thuận tình ly hôn
- Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Thảo V và ông Nguyễn Tấn Đ cùng trình bày không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Hoàng Thảo V và ông Nguyễn Tấn Đ cùng trình bày không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Nguyễn Hoàng Thảo V và ông Nguyễn Tấn Đ cùng chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Hoàng Thảo V và ông Nguyễn Tấn Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011168 ngày 25/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Hoàng Thảo V và ông Nguyễn Tấn Đ đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2022 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N (nay là xã Đ), tỉnh Đồng Nai đăng ký ngày 28 tháng 9 năm 2022 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND KV 2- TP.HCM; - THADS TP.HCM (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - TP.HCM); - UBND X. Đại Phước, tỉnh Đồng Nai; - Lưu:VT, HS. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |