vanban.org

Quyết định 750/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1982 và ông Dương Hạo H, sinh năm 1976.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Dương Hạo H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2002). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1982 và ông Dương Hạo H, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 750/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 574/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số B đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Dương Hạo H, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Số B đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1982 và ông Dương Hạo H, sinh năm 1976.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Dương Hạo H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2002).

2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Dương Hạo H có 01 (một) con chung họ tên Dương Phú T1, sinh ngày 30/3/2004 (đã trưởng thành).

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Dương Hạo H xác nhận không có.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0036870 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại cho bà T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ