vanban.org

Quyết định 750/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 750/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 655/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

Người yêu cầu: Ông Lê Đức Khánh M, sinh năm 1983. Địa chỉ: đường K, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: đường P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã G, huyện B, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 06 quyển số 01/2013 ngày 15/01/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/3/2006 thì ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T.

Về con chung: ông M và bà T có 01 con chung là Lê Đức Khánh P, sinh ngày 29/11/2013, cả hai thỏa thuận giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông M cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng mỗi tháng. Phương thức cấp dưỡng cụ thể như sau :

- Từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2021: cấp dưỡng một lần cho một năm là 84.000.000 đồng.

- Từ tháng 9/2021 cấp dưỡng định kỳ hàng tháng là 7.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông M và bà T có 01 con chung là Lê Đức Khánh P, sinh ngày 29/11/2013, cả hai thỏa thuận giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông M cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng mỗi tháng. Phương thức cấp dưỡng cụ thể như sau :

- Từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2021: cấp dưỡng một lần cho một năm là 84.000.000 đồng.

- Từ tháng 9/2021 cấp dưỡng định kỳ hàng tháng là 7.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: ông Lê Đức Khánh M và bà Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông M và bà T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0068197 ngày 24/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ