vanban.org

Quyết định 750/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Phạm Minh T. Về con chung: Anh T và chị H xác định có hai con chung là cháu Phạm Hoàng A, sinh ngày 13/02/2008 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/10/2012. Ly hôn, giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ và anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Phạm Minh T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 750/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1043/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Chị Nguyễn Thị Diệu H – sinh năm 1982;

Nơi ĐKHK và chỗ ở: phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội;

Và anh Phạm Minh T – sinh năm 1980;

Nơi ĐKHK và chỗ ở: phường M, quận H, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Phạm Minh T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 14 tháng 02 năm 2006 tại Uỷ ban nhân dân phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài không thể hòa giải được. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2013 đến nay. Nay anh T và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh T, chị H cùng đề nghị được Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Phạm Minh T có hai con chung là cháu Phạm Hoàng A, sinh ngày 13/02/2008 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/10/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ và anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: anh T và chị H, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Anh T và chị H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Phạm Minh T.

- Về con chung: Anh T và chị H xác định có hai con chung là cháu Phạm Hoàng A, sinh ngày 13/02/2008 và Phạm Minh Đ, sinh ngày 22/10/2012. Ly hôn, giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ và anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.

Hai bên được qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Anh T, chị H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007962 ngày 16 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ